Laravel Tutorial

Bài 7: Blade Template trong Laravel – Phần 1

Blade template là một công cụ giúp chúng ta xử lí cú pháp trong view một cách ngắn ngọn, logic. Không giống như các template khác trong PHP thì blade cho phép chúng ta sử dụng cả PHP thuần trong nó.

Tất cả các blade template sẽ được biên dịch về mã PHP thuần và cache lại nên về cơ bản sử dụng blade template cũng không làm cho ứng dụng của bạn chậm đi.

1. Hiển thị dữ liệu trong Blade template

Để sử dụng Blade template trong Laravel các bạn chỉ cần tạo view với đuôi file là .blade.php, cách sử dụng giống view thông thường

File routes/web.php

Route::get('hello ', function () {
   return view('hello', ['name' => '<span class="color:red;">John</span>']);
});

File resources/views/hello.blade.php

<p>Hello, {{ $name }}</p>
<p>Hello, {!! $name !!}</p>
<p>Hello, <?=$name?></p>

Kết quả

 

Cặp dấu {{}} tượng trưng cho câu lệnh echo trong PHP kết hợp với hàm htmlspecialchars để phòng chống lỗi XSS attack. Tức là bạn sẽ không thể in ra mã HTML sử dụng cặp dấu {{}} này được

Rendering JSON

Chúng ta có thể output một object sang json bằng php thuần vào js để xử lí. Tuy nhiên, thay vì bạn phải đánh máy cả một đoạn “<?php echo json_encode($array); ?>”, bạn đơn giản chỉ cần gọi @json($array) là đủ

<script>
   var app = @json($array);
</script>

2. Blade và Javascript

Để Blade không compile đoạn code nào đó thì bạn chỉ cần thêm ký tự @ vào đằng trước

File resources/views/hello.blade.php

Hello, @{{ $name }}

Kết quả khi chạy localhost:8000/helloHello, {{ $name }}

Trong trường hợp bạn không muốn Blade biên dịch nhiều dòng code thì bạn có thể sử dụng @verbatim directive

@verbatim
<div class="container">
   Hello, {{ name }}.
</div>
@endverbatim

3. Comment trong Blade

Để comment trong Blade template các bạn sử dụng cặp dấu {-- content --} với content là nội dung bạn muốn comment

4. if trong Blade template

Sử dụng @if@else@elseif và @endif với ý nghĩa tương tự như đối với PHP thuần ifelseelseifendif

@if (count($records) === 1)
   I have one record!
@elseif (count($records) > 1)
   I have multiple records!
@else
   I don't have any records!
@endif

Ngoài ra Blade còn cung cấp thêm một số các directive rút gọn khác như:

@unless

Nếu logic trong unless trả về false thì code bên trong directive sẽ được thực thi

@unless (Auth::check())
   You are not signed in.
@endunless

@isset

Kiểm tra một biến có tồn tại hay không. Logic tương tự if(isset()) trong PHP

@isset($records)
   // $records is defined and is not null...
@endisset

@empty

Kiểm tra xem một biến có tồn tại hoặc bằng null hay không. Logic tương tự if (empty()) trong PHP

@empty($records)
   // $records is "empty"...
@endempty

5. Authentication Directives

@auth

Kiểm tra xem user đã logic hay chưa. Nếu user login rồi thì code bên trong cặp directive sẽ được thực thi.

@auth
   // The user is authenticated...
@endauth

Nếu bạn cần xác thực theo guard khác thì bạn có thể truyền guard name và trong directive.

Ví dụ: check auth theo guard admin:

@auth('admin')
   // The user is authenticated...
@endauth

@guest

Kiểm tra xem user đã logic hay chưa. Nếu user chưa login thì code bên trong cặp directive sẽ được thực thi

@guest
   // The user is not authenticated...
@endguest

Nếu bạn cần xác thực theo guard khác thì bạn có thể truyền guard name và trong directive.

Ví dụ: check guest theo guard admin

@guest('admin')
   // The user is not authenticated...
@endguest

6. Environment Directives

@production

Kiểm tra xem môi trường có phải production hay không. Nếu môi trường là production thì code bên trong cặp directive sẽ được thực thi

@production
   // Production specific content...
@endproduction

@env

Check env theo tên môi trường truyền vào. Nếu đúng code bên trong cặp directive sẽ được thực thi

@env('staging')
   // The application is running in "staging"...
@endenv

@env(['staging', 'production'])
   // The application is running in "staging" or "production"...
@endenv

7. Section Directives

@hasSection

Kiểm tra xem trong template cha có tồn tại section nào không. Nếu có code bên trong cặp directive sẽ được thực thi

@hasSection('navigation')
   <div class="pull-right">
      @yield('navigation')
   </div>
   <div class="clearfix"></div>
@endif

@sectionMissing

Đây là trường hợp ngược lại của @hasSection

@sectionMissing('navigation')
   <div class="pull-right">
      @include('default-navigation')
   </div>
@endif

8. Switch trong Blade template

Đối với câu lệnh switch các bạn có thể sử dụng các directive @switch@case@break@default và @endswitch với ý nghĩa tương tự switchcasebreakdefault và endswitch trong PHP

@switch($i)
   @case(1)
      First case...
      @break
   @case(2)
      Second case...
      @break
   @default
      Default case...
@endswitch

9. Vòng lặp trong Blade template

Để sử dụng các vòng lặp trong blade các bạn chỉ cần thêm @ vào trước các câu lệnh, riêng đối với câu lệnh do-while thì Blade không hỗ trợ

@for ($i = 0; $i < 10; $i++)
   The current value is {{ $i }}
@endfor

@foreach ($users as $user)
   <p>This is user {{ $user->id }}</p>
@endforeach

@forelse ($users as $user)
   <li>{{ $user->name }}</li>
   @empty
   <p>No users</p>
@endforelse

@while (true)
   <p>I'm looping forever.</p>
@endwhile

Trong đó foresle sẽ kiểm tra nếu array cần lặp là một mảng trống thì logic trong cặp directive @empty và @endforelse sẽ được thực thi

Trong vòng lặp trong Blade bạn cũng có thể sử dụng các directive @continue@break tương ứng với continuebreak trong PHP

@foreach ($users as $user)
   @if ($user->type == 1)
      @continue
   @endif
   <li>{{ $user->name }}</li>
   @if ($user->number == 5)
      @break
   @endif
@endforeach

Trong quá trình biên dịch vòng lặp trong blade template, Laravel có thực hiện thêm một biến $loop vào để các bạn có thể truy xuất các thông tin vòng lặp như lần lặp hiện tại, kiểm tra lần lặp cuối, lần lặp đầu tiên

@foreach ($users as $user)
   @if ($loop->first)
      This is the first iteration.
   @endif
   @if ($loop->last)
      This is the last iteration.
   @endif
   <p>This is user {{ $user->id }}</p>
@endforeach

Đối với trường hợp có nhiều vòng lặp lồng nhau các bạn có thể trỏ đến parent để lấy thông thi vòng lặp bên ngoài

@foreach ($users as $user)
   @foreach ($user->posts as $post)
      @if ($loop->parent->first)
          This is first iteration of the parent loop.
      @endif
   @endforeach
@endforeach

Danh sách các thuộc tính trong object $loop.

Property Description
$loop->index Lấy ra chỉ mục (index) của vòng lặp hiện tại, bắt đầu từ 0.
$loop->iteration Lấy ra lần lặp thiện tại là lần lặp thứ mấy (bắt đầu từ 1).
$loop->remaining Vòng lặp còn phải lặp thêm bao nhiêu lần nữa.
$loop->count Lấy ra số lượng item của vòng lặp.
$loop->first Kiểm tra xem lần lặp hiện tại có phải lần lặp đầu tiên không.
$loop->last Kiểm tra xem lần lặp hiện tại có phải lần lặp cuối cùng không.
$loop->even Kiểm tra xem lần lặp này có phải chẵn không
$loop->odd Kiểm tra xem lần lặp này có phải lẻ không
$loop->depth Mức độ lồng của vòng lặp hiện tại.
$loop->parent Truy xuất đến thông tin của vòng lặp cha.

 

2 Comments

Leave a Comment